Gia công, nghiên cứu, cung cấp nguyên liệu chuyên nghiệp!

Monthly Archives: Tháng Chín 2019

  • Những điều cần biết về kem tẩy tế bào chết

    3C Cosmetic hân hạnh giới thiệu các loại kem tẩy tế bào chết hiệu quả. Với sự kết hợp của BHA, AHA và các hạt scrub phù hợp cho làn da của bạn. Kem tẩy tế bào chết chính là sự thiết yếu mỗi tuần cho làn da của bạn. Sử dụng kem tẩy tế bào chết bạn sẽ cảm thấy làn da mình thật mềm và mượt, sáng mịn và rạng rỡ hơn. Trong quá trình chăm sóc da thông thường của bạn để loại bỏ đi lớp biểu bì da cũ. Làm sạch sâu những lỗ chân lông bị tắc nghẽn. Lấy đi lượng dầu nhờn dư thừa, bụi bẩn và bã nhờn thường nhật. Cũng như kích thích tuần hoàn máu.

    Sản phẩm kem tẩy tế bào chết giúp phục hồi làn da mệt mỏi, bước đệm để dưỡng da. Lưu lại trên da cảm giác mềm, mượt và dễ hấp thu lớp dưỡng sau đó. Hãy thực hiện tẩy tế bào chết mỗi tuần cùng sản phẩm kem tẩy tế bào chết.

    1. Đặc điểm của kem tẩy tế bào chết

    Tẩy tế bào chết là gì?

    Tẩy da chết là bước loai bỏ lớp da già hóa trên bề mặt. Những tế bào đã chết trên da sẽ bị bong tróc. Không còn có tác dụng bảo vệ làn da mà tích tụ lại. Tạo thành một ổ cư trú thích hợp cho các loại vi khuẩn và bụi bẩn. Chúng ta tiếp xúc hàng ngày. Nếu không loại bỏ kịp thời những tế bào da này. Đây sẽ là một trong những nguyên nhân gây ra mụn.

     

    Tẩy tế bào chết là gì?

    Có hai loại tẩy da chết là tẩy da mặttẩy da toàn thân. Thường thì tẩy da chết ở mặt sẽ gồm nhiều công đoạn và phức tạp hơn tẩy da chết toàn thân. Do da mặt là làn da nhạy cảm, lại tiếp xúc trực tiếp với khói bụi ô nhiễm, ánh nắng hàng ngày. Nên rất dễ nổi mụn nếu không biết cách chăm sóc phù hợp.

    2. Các loại kem tẩy tế bào chết

    Tẩy tế bào chết vật lý (Physical Exfoliator)

    Tẩy tế bào chết vật lý hay còn gọi là tẩy tế bào chết cơ học. Tẩy tế bào chết vật lý là dùng các sản phẩm có dạng hạt, dạng gel để massage lên bề mặt da. Các tế bào chết sẽ bị cuốn theo đó nhờ lực tác động của tay. Tẩy tế bào chết vật lý là phương pháp án toàn. Không gây kích ứng cho da nên được nhiều người ưa chuộng.

    Phương pháp tẩy tế bào chết cơ học này rất dễ dàng thực hiện. Nhưng có thể mang lại những tổn thương cho làn da. Sự ma sát của sản phẩm cùng lực tác động của tay lên bề mặt da. Khiến da bị bào mòn hoặc làm tổn thương các nốt mụn.

    Phân loại kem tẩy tế bào chết.

    Tẩy tế bào chết vật lý phổ biến có 2 dạng:

    Dạng hạt – Scrub

    Tẩy da chết dạng scrub là dùng các kem tẩy tế bào chết cho mặt. Chúng có chứa hạt hoặc các loại bột để ma sát làm mòn tự nhiên, lấy đi các tế bào chết. Chuyển động cơ học của hạt trên bề mặt da sẽ lấy đi các lớp da chết, bụi bẩn, bã nhờn.

    Dạng gel ( Tôi sẽ đề cập kĩ hơn vào bài viết sau về Gel tẩy tế bào chết)

    Tẩy tế bào chết dạng kỳ thường là gel lỏng. Thoa lên da rồi massage gel sẽ nhanh chóng kết lại thành những cục vón như gôm. Những cục vón ban đầu chỉ lợn cợn và có màu trắng trong, massage lâu một chút. Sẽ gom lại thành những cục vón to hơn và đục màu và lấy đi dầu thừa và bụi bẩn trong lỗ chân lông.

    Tẩy tế bào chết hóa học (Chemical Exfoliator)

    Tẩy tế bào chết hóa học là phương pháp tẩy tế bào chết bằng các hóa chất. Hiệu quả mang lại cao hơn tẩy tế bào chết vật lý. Các hóa chất tẩy tế bào chết phổ biến nhất là AHA – Alpha Hydroxy Acid và BHA – Beta Hydroxy Acid. Hoạt động của các hóa chất tẩy tế bào chết là phá vỡ lớp cấu trúc ở bề mặt trên cùng của da. Từ đó loại bỏ các tế bào chết, thúc đẩy da sản sinh tế bào mới.

    3. Phân loại nguyên liệu

    BHA (Salicylic Acid)

    Đây là thành phần BHA không còn xa lạ gì với các bạn sở hữu làn da dầu mụn. Hoạt chất này có khả năng tan trong dầu. Nên có thể thẩm thấu sâu vào bên dưới da. Làm sạch sâu lỗ chân lông và hạn chế sự tiết bã nhờn. Thêm vào đó, Salicylic Acid còn giúp đưa các thành phần đi kèm vào sâu trong da. Giúp sản phẩm hoạt động hiệu quả hơn trên da.

    Tỉ lệ sử dụng: 1-2%

    AHA ( Glycolic acid, Lactic acid)

    Glycolic acid

    Là dạng AHA phổ biến nhất và cũng được xem là một trong các loại aid đem lại hiệu quả nhất cho da. Cũng như các dạng AHA khác, Glycolic acid tan trong nước. Và phù hợp với các bạn da khô, hỗn hợp thiên khô và da thường.

    Ngoài việc có khả năng  phá vỡ các liên kết tế bào chết trên bề mặt da. Glycolic acid còn giúp tăng lượng hyaluronic acid tự nhiên trong da khi sử dụng thường xuyên. Chính vì thế, Glycolic acid được sử dụng trong sản phẩm dưỡng da như thành phần vừa cấp ẩm vừa tẩy da chết cho da.

    Lactic acid

    Là dạng tẩy tế bào chết hóa học AHA tìm thấy trong sữa tươi. Nhưng lại được tổng hợp trong phòng thí nghiệm để đảm bảo độ tinh khiết. Tuy nhiên, Lactic Acid lại không thẩm thấu tốt bằng Glycolic Acid bù lại ít gây kích ứng da hơn.

    Hạt Scrub

    Bột cà phê

    Trong cà phê có chứa nhiều chất chống oxy hóa, chất caffein, nicotinic (niacin)… Giúp tẩy sạch bụi bẩn trong lỗ chân lông. Cà phê có khả năng làm tăng lưu thông máu. Sẽ cung cấp cho bạn một làn da khỏe mạnh. Kích thích hạt cà phê phù hợp cho tẩy tế bào da chết toàn thân và da mặt.

    Bột cà phê tẩy tế bào chết cho da

    Bột Vỏ hạt óc chó

    Bột vỏ hạt óc chó (walnut shell powder) mềm mịn và có kích thước nhỏ 0,42 mm. Màu vàng là nguyên liệu tuyệt vời dành cho các sản phẩm tẩy tế bào chết cho da. Phù hợp cho cả tẩy tế bào chết da mặt và toàn thân. Tạo cảm giác mềm mịn khi massage trên da không gây đau.

    Bột vỏ cây liễu trắng

    Bột vỏ cây liễu trắng (Salix purpurea (White willow) Bark powder) (có hoạt chất chính là Salicin với tỷ lệ lên tới 15%. Tên khoa học là Salix alba (salicaceae),có dạng bột mịn màu nâu.

    Cây Liễu trắng nổi tiếng nhất trong số 300 loài cây liễu. Vỏ cây của nó từ lâu nổi tiếng là một thuốc giảm đau tự nhiên. Chứa một glucoside gọi là salicin với đặc tính kháng viêm và chống đau đầu. Một nghiên cứu được công bố đã phát hiện ra rằng salicin trong liễu trắng có hiệu quả giảm đau cao hơn so với thuốc. Chống viêm sưng, bên cạnh đó còn giúp làm se và đẹp da.

    Kích thước hạt mịn phù hợp dùng tẩy tế bào chết cho da mặt.

    Dầu dưỡng da

    Dầu dưỡng da góp phần tẩy tế bào chết

    Dầu Olive, Dầu dừa, Dầu cám gạo, Dầu quả bơ… tăng dưỡng chất dưỡng da.

    Các hoạt chất khác

    Ngoài các nguyên liệu tẩy tế bào chết chính trên, kem tẩy tế bào chết còn được bổ sung thêm các dưỡng chất khác tăng khả năng như:

    Dưỡng ẩm: Glycerin, Hyaluronic acid, chiết xuất lô hội, chiết xuất dưa leo…

    Chống viêm: Chiết xuất cúc la mã, chiết xuất  trà xanh…

    Các vitamin: Panthenol( vitamin B5), Vitamin E, Niacin(Vitamin B3),…

    Để hỗ trợ chăm sóc giúp da thêm sáng, khỏe đẹp.

    Hương thơm cho sản phẩm nếu bạn muốn được thư giãn hơn trong quá trình thực hiện. Ngoài hương tự nhiên từ bột cà phê trong kem tẩy tế bào chết.

    Các bạn còn có nhiều sự lựa chọn loại hương khác khi kết hợp trong kem với hạt Scrub bột vỏ hạt óc chó hay bột vỏ cây liễu trắng  các hương từ tinh dầu Lavander, tinh dầu cam ngọt, các hương từ hoa cỏ.

    4. Cách sử dụng kem tẩy tế bào chết

    Vệ sinh da thật sạch

    Trước khi tiến hành dùng kem tẩy tế bào chết da mặt, hãy làm sạch da bằng các loại sữa rửa mặt sạch sâu.

    Lưu ý: không nên dùng nước nóng để rửa mặt vì dễ bị khô da.

    Bạn có thể dùng nước ấm để rửa mặt và để da khô tự nhiên, như vậy sẽ giúp giữ được độ ẩm cần thiết cho da.

    Với tẩy tế bào chết body trước tiên cũng tiến hành vệ sinh sạch sẽ .Tắm sạch toàn bộ cơ thể với nước ấm để làm giãn nở các lỗ chân lông.

    Với phần biểu bì cứng như đầu gối, khuỷu tay, khuỷu chân, gót chân bạn nên ngâm nước lâu hơn và dùng bọt biển chà nhẹ

    Thực hiện tẩy tế bào chết

    Khi tiến hành tẩy da chết mặt, thoa đều lớp kem lên mặt theo chiều kết cấu da. Kem có chứa hạt, chỉ nên massage nhẹ trong vòng 3 phút để tránh kích ứng da. Lưu ý massage kỹ hơn ở những vùng khóe môi, khóe miệng hoặc phần kẽ mũi.

    Sau đó bạn để yên và chờ khoảng 2 phút để các phần dưỡng chất thẩm thấu và tác động làm sạch da. Cuối cùng, hãy rửa mặt nhẹ nhàng với nước sạch.

    Khi tiến hành tẩy da chết  body, Cho lượng tẩy tế bào chết lên cơ thể rồi nhẹ nhàng massage từ vùng cổ xuống tay, body,chân khoảng 10 phút. Tắm sạch và lau khô cơ thể.

    Lưu ý: Chỉ nên tẩy tế bào chết từ 1 -2 lần mỗi tuần, vì nếu thực hiện với tần suất quá dày sẽ khiến da nhạy cảm và khô hơn từ đó gây phản tác dụng.

    Dưỡng da

    Cần bôi kem dưỡng sau khi tẩy để làm dịu da và cung cấp độ ẩm, dưỡng chất được hấp thụ triệt để nhất.

    Dưỡng da sau khi tẩy tế bào chết

    Sau khi đọc bài viết này mong bạn sẽ chọn được sản phẩm Kem tẩy tế bào chết phù hợp với bạn. Hãy cho Tôi biết ý kiến của bạn nhé !

  • Chì trong son môi có thực sự đáng lo ngại?

    Chì là một từ đáng sợ đối với sức khỏe. Nhiễm độc chì có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người lớn và đặc biệt là trẻ em. Nhưng kim loại này được phát hiện có trong sản phẩm son môi. Với tầm quan trọng và phổ biến của son môi hiện nay. Vậy làm sao để bạn vừa đẹp trong mắt người khác vừa bảo vệ sức khỏe bản thân? Làm sao để lựa chọn cho mình một thỏi son đảm bảo an toàn chất lượng? Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu những điều về chì trong son môi nhé!

    Tại sao trong son môi lại chứa chì hay liệu rằng chì có thực sự được thêm vào son

    Vào tháng 10 năm 2007, Chiến dịch Mỹ phẩm An toàn (CSC) đã báo cáo việc tìm thấy chì trong các loại son môi trên thị trường. Nhưng thành phần này thực sự không hề được thêm vào son môi của chúng ta.

    Nó xuất hiện một cách tình cờ qua các sắc tố tạo nên màu sắc đa dạng của mỹ phẩm. Các sắc tố màu có nguồn gốc từ nhiều khoáng chất tự nhiên có sẵn trong lòng trái đất. Như oxit sắt tổng hợp, oxit nhôm… Trong quá trình khai thác các khoáng chất này có thể kéo theo các chất không mong muốn và chì cũng không ngoại lệ.

    Nói tới đây, chắc hẳn sẽ có những suy nghĩ “Tại sao không loại bỏ hết thành phần không mong muốn đó ra khỏi sắc tố màu ?” Trên thực tế, các nhà khoa học đã nghiên cứu rất nhiều. Để có thể “rửa sạch” khoáng chất trước khi bán ra thị trường. Nhưng chưa có một phương pháp tối ưu để loại bỏ hết được. Chỉ là giảm đến mức tối đa và được sự chấp thuận của tổ chức Food and Drug Administration (FDA).

    Cụm từ “Nhẫn vàng” và “Chì”

    Chắc hẳn ai cũng đã nghe qua mẹo cách thử chì trong son. Bằng cách dùng mẫu son cần thử nghiệm quẹt một ít ra tay. Sau đó dùng 1 chiếc nhẫn, vòng, dây chuyền vàng chà sát lên vết son đó. Nếu son chuyển sang màu đen có nghĩa là thỏi son đó có chứa chì. Còn không chuyển màu thì thật vui khi thỏi son không hề có chì.

    Đây là một phương pháp thử nghiệm sai lầm, bởi lẽ vàng (đặc biệt là vàng tây). Cũng có chứa nhiều tạp chất như niken, sắt, đồng,… Khi tiếp xúc với mẫu son có sắc tố màu. Có thể đã xảy ra phản ứng hóa học giữa các kim loại hoặc hợp chất kim loại với nhau. Tạo ra vệt màu tối trên vết son đã thử.

    Thực tế, để kết luận được tỷ lệ nhiều ít của chì trong mỹ phẩm. Thì cần tới các xét nghiệm khoa học rất nghiêm ngặt. Không thể dùng mẹo thủ công để kiểm tra.

    Cách xác định hàm lượng chì và quy định của FDA để không ảnh hưởng đến sức khỏe người sử dụng

    Trong khi các thử nghiệm của FDA đã xác nhận có sự hiện diện của lượng chì trong son môi. Nhưng chính phủ vẫn khẳng định rằng các sản phẩm này an toàn cho người sử dụng.

    Vậy, nguyên nhân là do đâu? Sự hiện diện của thành phần tự nhiên này trong son môi được cho rằng đó không phải vấn đề. Vấn đề quan trọng chính là nồng độ đủ cao để được coi là độc hại, hoặc chúng đủ thấp để được coi là an toàn?

    Theo Phụ lục số 06-MP ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BYT thực hiện quy định của ASEAN về giới hạn kim loại nặng trong mỹ phẩm thì nồng độ chì tối đa cho phép có trong mỹ phẩm là 20ppm (20 phần triệu). Giới hạn chì tối đa được FDA cho phép trong mỹ phẩm là 20ppm (khoảng 20 miligram chì/1kg son. Tương đương 20 phần triệu).

    Ngoài ra, Theo FDA, son môi là sản phẩm được sử dụng bên ngoài với sự hấp thụ hạn chế, chỉ được ăn vào với số lượng rất nhỏ, phần trăm son chúng ta nuốt vào chỉ chứa khoảng 40%, phần còn lại sẽ dính lên các vật dụng khác như: cốc, chén và đũa.

    Vì vậy, FDA cho rằng, hàm lượng này vẫn nằm trong ngưỡng an toàn và chưa có chứng minh có thể nguy hại đến sức khỏe của người tiêu dùng.

    Các phương pháp xác định hàm lượng chì trong son môi. Hiện nay, ở các trung tâm kiểm nghiệm chất lượng có các phương pháp xác định khác nhau, như phương pháp phân tích khối lượng, phương pháp phân tích thể tích và phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS).

    Mỗi phương pháp sẽ có cách thực hiện và thuốc thử khác nhau nhưng đều cho ra các kết quả phân tích với độ chính xác cao.

    Kết luận

    Dựa vào những phân tích trên, các bạn không nên quá lo lắng về lượng chì trong son môi nếu chúng đã được kiểm định ở trong giới hạn an toàn và bảo đảm về vấn đề sức khỏe nhé.

  • Sản phẩm chống nắng và những điều cần biết

    Sản phẩm kem chống nắng đang là sản phẩm không thể thiếu của mỗi chị em. Chúng không chỉ là những sản phẩm làm tôn lên làn da. Chúng còn giúp chúng ta ngăn chặn các tác nhân gây hại bên ngoài.

    Tại sao lại chống nắng?

    Ánh nắng mặt trời là một phần của sự sống. Nguồn năng lượng tự nhiên vô cùng quý giá. Nhưng cũng là tác nhân gây phá huỷ làn da của bạn. Và là nguyên nhân gây ung thư da hàng đầu. Để bảo vệ da tránh khỏi những tác hại do ánh nắng mặt trời gây ra. Mỗi người trong chúng ta cần có biện pháp sử dụng các sản phẩm chống nắng hợp lí. Để tránh tình trạng da bị sạm và lão hóa.

    Sản phẩm chống nắng là gì?

    Sản phẩm chống nắng là các sản phẩm có chứa tác nhân bảo vệ da. Chống lại ảnh hưởng của các tia tử ngoại từ ánh nắng mặt trời. Được thể hiện bằng chỉ số SPF hoặc PA. Chỉ số này xác định khả năng ngăn chặn tia tử ngoại UV (UVA, UVB và UVC). Vậy chỉ số SPF và PA có ý nghĩa gì?

    SPF( Sun Protector Factor) hay còn được gọi là chỉ số bảo vệ da trước tia UVB. Nó cũng là chỉ số thể hiện khoảng thời gian các sản phẩm chống nắng có thể bảo vệ da.

    PA( Protection grade hay Protection factor of UVA) có nghĩa là khả năng bảo vệ da trước tia UVA. Chỉ số càng cao thì khả năng bảo vệ da của bạn trước tia UVA càng lớn.

    Phân loại

    Theo hình thức sử dụng:

    • Dạng kem: là hình thức phổ biến nhất, dễ dùng, độ bám cao.
    • Dạng lotion: chảy lỏng, dễ thấm vào da, ít gây bí da.
    • Dạng xịt: ít gây dính rít, bóng nhờn, đem lại cảm giác dễ chịu khi dùng. Nhưng thời gian duy trì tác dụng thường không dài.
    • Dạng khăn lau: các chất chống nắng được tẩm sẵn trong khăn giấy ướt, rất thuận tiện. Giúp sử dụng nhanh nhưng chỉ số chống nắng thường không cao.
    • Dạng lăn: dạng nước và dạng sáp, lăn trực tiếp lên da.
    • Dạng viên uống: bổ sung các loại vitamin hỗ trợ chống nắng từ bên trong. Hạn chế tình trạng lão hóa da, thường kết hợp thêm các sản phẩm chống nắng khác để đạt hiệu quả chống nắng.

    Theo nền

    • Nền gel thạch sử dụng chất tạo gel kết hợp chất nhũ hóa hệ nguội để nhũ hóa dầu nước. Nền này dễ thấm, không gây nhờn rít, phù hợp với da dầu, da mụn và da nhạy cảm.
    • Nền nhũ hóa có khả năng giữ ẩm tốt. Nhưng bết rít, dễ gây cảm giác bí da và nặng mặt.
    • Nền phối hợp chất kem mỏng, nhẹ, khi thoa lên da giảm nhờn rít của hoạt chất trong sản phẩm. Chống nắng do kết hợp thêm chất tạo gel, thích hợp với nhiều loại da.
    • Tùy vào tỉ lệ sử dụng chất nhũ hóa trong công thức mà có các sản phẩm chống nắng như kem, lotion, xịt…

    Theo tác dụng trên da:

    • Chống nắng vật lý sử dụng các hoạt chất chống nắng là Zinc Oxide hoặc Titanium Oxide. Nhằm tạo lớp màng trên da vừa cản tia UV vừa tạo lớp makeup ảo.
    • Chống nắng hóa học là sản phẩm có chứa chất hấp thụ và phân giải tia UV. Quá trình phân giải sinh nhiệt nên khi mới thoa chống nắng hóa học sẽ có cảm giác hơi nóng. Cảm  giác này sẽ giảm dần khi sản phẩm chống nắng thấm hết vào da.
    • Chống nắng tổng hợp kết hợp các hoạt chất chống nắng vật lý và hóa học với nhau.

    Một số thành phần thường hay sử dụng trong sản phẩm chống nắng

    • Titanium dioxide: dạng bột, màu trắng, được sử dụng rất nhiều trong kem chống nắng. Vì tính trơ của nó (phản xạ tia UV). Ngoài ra, titanium dioxide còn giúp làm sáng và tạo độ trắng quang học của sản phẩm chống nắng.
    • Zinc oxide (kẽm oxide):dạng bột, màu trắng, là thành phần có hiệu quả cao nhất trong việc ngăn cản tia UVA. Ngoài ra nó còn có công dụng trong việc chữa lành da. Vì tác dụng làm se da, ngăn chặn sự tích tụ của bã nhờn trên bề mặt da, phù hợp với làn da mụn, nhạy cảm.
    • Octinoxate (octyl methoxycinnamate): chất lỏng, không hòa tan trong nước. Hấp thụ tia UVB từ ánh nắng mặt trời
    • Oxybenzone (Benzophenone-3): chất rắn màu vàng nhạt dễ dàng tan. Trong hầu hết các dung môi hữu cơ, hấp thụ và phân giải UVA. Là một chất chống nắng hiệu quả đã được sử dụng trong hơn 20 năm.
    • Avobenzone (Butyl Methoxydibenzoylmethane): là chất chống UVA, tan trong dầu được sử dụng trong các sản phẩm kem chống nắng. Nó hấp thụ toàn bộ quang phổ của tia UVA trên một bước sóng rộng. Sau đó chuyển đổi chúng sang bức xạ hồng ngoại ít gây hại. Được chấp thuận bởi FDA vào năm 1988.
    • Uvinul T150: là một hợp chất hữu cơ được sử dụng trong kem chống nắng để hấp thụ bức xạ UVB. Là một dẫn xuất triazine, dạng bột màu trắng đến vàng nhạt. Không được chấp thuận sử dụng trong các sản phẩm chống nắng OTC ở Mỹ.
    • Uvinul plus A: hòa tan trong dầu, có độ ổn định ánh sáng rất tốt. Là chất chống UVA tương tự Avobenzone. Tuy nhiên, độ ổn định trong ánh nắng mặt trời tốt hơn nhiều so với Avobenzone. Vì khả năng hấp thụ bức xạ tia cực tím của Avobenzone sẽ nhanh chóng giảm trong ánh sáng.
    • Octocrylene: chất lỏng, có màu vàng nhạt, tan trong dầu đun nóng. Nó hấp thụ và phân giải tia UVB và là thành phần chống nắng phổ biến trong các sản phẩm chống nắng.
    • Mexoryl SX/LX: khả năng quang hóa tốt. Nó không bị suy giảm đáng kể khi tiếp xúc với ánh sáng. Được thêm vào nhiều loại sản phẩm chống nắng để lọc tia UV. Mexoryl SX (tan trong nước) và Mexoryl XL (tan trong dầu). Thường được kết hợp với các chất chống nắng khác để đảm bảo chống tia UV phổ rộng.

    Lựa chọn sản phẩm chống nắng phù hợp với làn da

    Theo nguyên tắc chỉ số SPF càng cao thì khả năng bảo vệ da dưới ánh nắng mặt trời càng lâu chứ không phải càng tốt. Vì vậy nhiều người đã lầm tưởng rằng chỉ số SPF cao sẽ bảo vệ da tốt hơn. Mà không biết rằng da đang bị tổn thương khi sử dụng sai chỉ số.

    Vì vậy cần lựa chọn sản phẩm chống nắng phù hợp với nhu cầu sử dụng. Như dạng kem, lotion, dạng xịt… và quan trọng hơn hết phải phù hợp với làn da của bạn:

    Chống nắng cho da mụn không nên dùng những loại gây nhờn, bóng. Mà thay vào đó là kết cấu nhẹ và thường không chứa dầu. Do vậy sử dụng chống nắng vật lý với nền gel hoặc nền phối hợp. Kết hợp thêm các chiết xuất kháng viêm như chiết xuất cúc la mã, chiết xuất trà xanh…từ thiên nhiên. Với chỉ số SPF 15-30, PA+++ là sự lựa chọn tốt để tránh tình trạng bí da, bít tắc lỗ chân lông làm mụn nặng thêm.

    Chống nắng cho da dầu chống nắng dạng gel, dạng lotion hoặc dạng xịt bổ sung thêm các thành phần dưỡng có tính kiềm dầu. Như Provitamin B5, Chiết xuất cúc la mã… để tránh tình trạng đổ nhiều dầu, gây bí da. Nếu bạn không có vấn đề về mụn hoặc da quá nhạy cảm thì chống nắng hóa học. Với kết cấu mỏng nhẹ và khả năng thấm hút nhanh là sự lựa chọn phù hợp với bạn.

    Chống nắng cho da khô nên chọn chống nắng hóa học nền nhũ hóa. Hoặc phối hợp để tăng khả năng giữ ẩm cho da, tránh tình trạng da lão hóa sớm.

    Chống nắng cho da nhạy cảm sự lựa chọn tốt nhất cho da nhạy cảm là kem chống nắng vật lý với chỉ số SPF 30-45, PA+++. Trong thành phần không nên chứa cồn với hương nhân tạo. Mà thay vào đó sử dụng tinh dầu để kháng viêm.

    Chống nắng body thường sử dụng chống nắng hóa học. Hoặc tổng hợp với chỉ số SPF 50-70, PA++++. Có khả năng makeup và chống trôi với nước, có thể sử dụng dạng kem hoặc dạng xịt.

    Trên đây những kiến thức cơ bản về sản phẩm chống nắng. Hy vọng bạn có thể chọn được loại chống nắng phù hợp với da của bạn!

  • Chất hoạt động bề mặt trong sữa rửa mặt

    Giới thiệu chất hoạt động bề mặt

    Hiện nay, làm sạch da là bước vô cùng quan trọng trong quá trình chăm sóc da, đây là vấn đề mà chị em phụ nữ đang quan tâm nhiều nhất. Vì vậy mà sức mua các sản phẩm làm sạch da được tăng lên theo từng thời điểm.

    Nên từ đó mà các nhà sản xuất mỹ phẩm đang chú trọng vào nghiên cứu các dòng mỹ phẩm hỗ trợ làm sạch da nhiều hơn, đặc biệt là dòng sữa rửa mặt.

    Sữa rửa mặt tốt nhất là không gây kích ứng, không gây khô da, và vẫn đảm bảo được khả năng làm sạch da.

    Nhưng để làm nên một dòng sữa rửa mặt có mang đến khả năng làm sạch tốt nhất thì việc chú trọng vào các nguyên liệu cấu thành nên nó cũng là điều hết sức quan trọng.

    Trong đó, nguyên liệu chất hoạt động bề mặt (chất tạo bọt) đóng vai trò thiết yếu để tạo nên thành phẩm làm sạch có công dụng tốt nhất.

    Công dụng chất tạo bọt trong sữa rửa mặt

    Công dụng của chất tạo bọt mang lại cho các dòng hóa mỹ phẩm là làm sạch.

    Bản thân nước có thể loại bỏ khoảng 60-70% bã nhờn và dầu thừa từ da, tuy nhiên không thể loại bỏ triệt để các mỹ phẩm, tạp chất và bụi bẩn từ môi trường xung quanh trên da. Và đây là khởi nguồn gây ra các vấn đề về da như mụn, sạm đen và gây ra lão hóa da sớm.

    Vì vậy mà sữa rửa mặt ra đời để đáp ứng nhu cầu làm sạch tốt hơn cho con người. Nếu nước chỉ đóng góp 60-70% công sức làm sạch cho da không thôi, thì với sữa rửa mặt sẽ giúp cho việc làm sạch da tăng lên khoảng 90%.

    Bọt do sữa rửa mặt tạo ra sẽ mang lại khả năng làm sạch da tốt hơn gần gấp đôi khi so với làm sạch bằng nước thông thường.

    Bạn cũng nên lưu ý điều này, nếu so sánh các dòng sữa rửa mặt với nhau thì không phải cứ loại nào có khả năng tạo bọt nhiều, thì loại sữa rửa mặt đó sẽ có khả năng làm sạch tốt hơn.

    Chất tạo bọt dùng trong bào chế sữa rửa mặt chỉ góp phần làm tăng công dụng làm sạch cho da.

    Bởi vì, có một số dòng sữa rửa mặt không tạo bọt vẫn có thể làm sạch tốt không kém gì khi so với sữa rửa mặt có bọt.

    Cơ chế hoạt động của chất hoạt động bề mặt (chất tạo bọt)

    Cơ chế làm sạch của chất hoạt động bề mặt tương đối phức tạp. Chúng có cấu tạo là phân tử dài, có một đầu ưa nước, một đầu kị nước. Đối với những chất bẩn tan trong nước, sẽ được rửa sạch ngay khi da mặt tiếp xúc với nước, còn lại những dầu thừa bã nhờn không tan được trong nước, khi dùng sữa rửa mặt trên da, đầu kị nước (ưa dầu) của phân tử kết hợp với các chất đó một cách hiệu quả, sau đó đầu ưa nước của phân tử sẽ kết hợp với nước, đem các chất bẩn ra khỏi bề mặt da.

    Lưu ý khi dùng

    Mặc dù các chất hoạt động bề mặt có ích lợi trong việc loại bỏ chất bẩn, làm sạch da, tuy nhiên không phải lúc nào cũng tốt cho da.

    Chúng có khả năng tẩy mạnh, nên không chỉ làm sạch các bã nhờn, dầu thừa trên da mà còn loại bỏ các chất béo có lợi trên lớp sừng của da, làm da dễ bị mất nước dẫn đến khô da.

    Ngoài ra, có một số chất hoạt động bề mặt vẫn còn lại trên da, chúng sẽ xâm nhập vào sâu, liên kết với các protein và lipid trong lớp sừng dẫn đến da bị kích ứng, sưng tấy và làm rối loạn chức năng của lớp sừng của da.

    Các loại chất tạo bọt thường dùng

    Theo nguồn gốc, chất hoạt động bề mặt có 2 loại phổ biến:

    Chất tạo bọt tổng hợp:

    • Sodium lauryl sulfate (SLS): Chất tạo bọt nhiều, sử dụng ở tỷ lệ cao, sẽ ảnh hưởng đến lớp sừng của da, gây tổn hại đến hàng rào bảo vệ da, làm da bị mất nước, dẫn đến khô da. Tuy nhiên, không nhất thiết loại trừ SLS, nếu sử dụng ở tỷ lệ phù hợp thì sẽ là lựa chọn hiệu quả cho khả năng làm sạch và giá cả của sản phẩm.
    • Sodium laureth sulfate (SLES): Ít gây khô da hơn SLS, tuy nhiên vẫn gây hại cho da nếu sử dụng ở tỷ lệ cao và thường xuyên.

    Chất tạo bọt thiên nhiên:

    • Cocamidopropyl betain (CAB): Nguồn gốc từ dầu dừa, pH nhẹ nhàng.
    • Decyl glucoside; Lauryl glucoside: Nguồn gốc từ thiên nhiên (dầu dừa, …), khả năng tạo bọt ít, dịu nhẹ, an toàn hơn và giữ được độ ẩm cho da sau khi sử dụng.

    Kết luận

    Có rất nhiều chất hoạt động bề mặt, và tất cả chúng đều hoạt động khác nhau. Vì vậy, để chọn được các loại chất hoạt động bề mặt phù hợp là vô cùng quan trọng.

    Nên kết hợp các loại chất hoạt động bề mặt với nhau để đảm bảo công dụng làm sạch, và kết hợp thêm với các thành phần dưỡng ẩm để mang lại hiệu quả tốt nhất.

  • dầu tẩy trang

    Dầu tẩy trang là gì và ai có thể sử dụng?

    Hiện nay, dầu tẩy trang trở thành một sản phẩm skincare phổ biến. Hầu hết các hãng mỹ phẩm đều quan tâm, nghiên cứu để tạo ra các sản phẩm dầu tẩy trang. Dầu tẩy trang, đặc biệt những công thức có thể dễ dàng rửa trôi, có thể là một sự bổ sung tuyệt vời cho chu trình chăm sóc da. Bất kể dùng một mình hay là một phần của phương pháp “double cleansing”. Vậy chúng ta có thể tìm hiểu dầu tẩy trang là gì? Và ai có thể sử dụng dầu tẩy trang.

    Dầu tẩy trang là gì?

    Dầu tẩy trang là một lựa chọn để loại bỏ lớp trang điểm, chất bẩn, dầu thừa trên bề mặt da. Điều làm chúng khác biệt so với các loại sản phẩm làm sạch dạng kem, gel hay tạo bọt tan nước truyền thống là ở cách mà chúng hoạt động.

    Dầu tẩy trang là gì ?

    Các sản phẩm làm sạch truyền thống làm sạch chủ yếu nhờ các chất hoạt động bề mặt, thành phần này tương tác với dầu, lớp trang điểm và chất bẩn trên bề mặt da và rửa trôi bởi nước. Một công thức làm sạch tốt cần có các thành phần dưỡng ẩm để tạo cảm giác mềm mịn hơn là khô căng da.

    Nhiều loại dầu tẩy trang cũng có chứa chất hoạt động bề mặt, nhưng dầu mới là thành phần có vai trò chủ yếu.

    Dầu làm sạch da như thế nào?

    Dầu không chỉ giúp dưỡng ẩm cho da mà nó còn hoạt động như một chất hòa tan. Một nhóm nguyên liệu có thể hòa tan tương tự như chất hoạt động bề mặt. Dầu là một nhóm dung môi đặc biệt bởi vì chúng là lipophilic.

    Nghĩa là chúng tương tác tự nhiên với các loại dầu khác, bao gồm bã nhờn mà da tiết ra và nguyên liệu giống như dầu trong các sản phẩm makeup. Điều này cho phép dầu trong dầu tẩy trang dễ dàng hòa tan lớp makeup và dầu thừa trong khi vẫn giữ cho da mềm mại.

    Tiếp theo, nhóm chất hoạt động bề mặt và nhóm nguyên liệu được gọi là chất nhũ hóa sẽ kết hợp với dầu và các chất đã được hòa tan, giúp rửa trôi chúng dễ dàng với nước.

    dầu tẩy trang làm sạch da như thế nào ?

    Công dụng của dầu tẩy trang

    Dầu tẩy trang có các công dụng chính như:

    – Làm sạch dễ dàng và nhanh chóng các lớp makeup và chống nắng.

    – Để lại làn da sạch và mềm.

    – Có thể kết hợp với các sản phẩm làm sạch khác trong “double cleansing”.

    Dầu tẩy trang dành cho ai?

    Tất cả mọi loại da đều có thể sử dụng dầu tẩy trang với công thức có thể rửa sạch với nước và không để lại dầu dư thừa trên da. Việc bạn nên hay không nên sử dụng dầu tẩy trang phụ thuộc vào sở thích cá nhân và độ bền của lớp makeup mà bạn dùng.

    Dầu tẩy trang không dành cho ai?

    dầu tẩy trang không dành cho ai?

    Mặc dù dầu tẩy trang không chứa các thành phần “rắc rối” như hương liệu (bao gồm cả tinh dầu thiên nhiên), thì nó vẫn là lựa chọn không tốt đối với những người có da nhạy cảm, da bị ửng đỏ kể cả da dễ bị tổn thương.

    Có một ngoại lệ: Dầu tẩy trang được làm từ 1 loại dầu hoặc hỗn hợp các loại dầu không chứa chất hoạt động bề mặt hay nhũ hóa không khuyến khích sử dụng cho da dầu, bởi vì chúng chỉ gây thêm các rắc rối, vì không những không làm sạch hết dầu trên da mà còn làm tăng dầu trên bề mặt da.

    (Dịch)

  • Dị ứng mỹ phẩm

    Dị ứng mỹ phẩm là tính trạng không hiếm gặp trong thời gian gần đây. Thị trường đang xuất hiện tràn lan các sản phẩm thẩm mỹ. Tuy nhiên điều này cũng khiến cho chúng ta khó có thể phân biệt sản phẩm thật giả. Chức năng của các sản phẩm mỹ phẩm cũng đang là dấu chấm hỏi đối với mỗi người. Dị ứng mỹ phẩm bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Tuy nhiên bạn cần hiểu rõ làn da của bạn và thành phần của mỹ phẩm bạn lựa chọn. Mọi khía cạnh về dị ứng mỹ phẩm được lột tả hết trong bài viết này.

    Tình trạng dị ứng mỹ phẩm hiện nay

    Có thể nhận thấy mỹ phẩm ngày càng xuất hiện nhiều trong cuộc sống. Người ta ước tính rằng 95% phụ nữ và 75% nam giới tiếp xúc hàng ngày với mỹ phẩm. Hầu hết mọi người đều có thể sử dụng các sản phẩm mỹ phẩm. Mà không gặp dị ứng mỹ phẩm hay trở ngại gì khác. Tuy nhiên, mặc dù đã có nhiều nỗ lực để tạo ra các sản phẩm không gây dị ứng. Nhưng vẫn có một tỷ lệ nhỏ người bị kích ứng da. Và viêm da tiếp xúc dị ứng khi họ sử dụng mỹ phẩm. Tần số chung của viêm da do mỹ phẩm sản xuất rất khó xác định.

    Nếu người tiêu dùng gặp phải một phản ứng nhẹ và thoáng qua. Họ thường sẽ không tìm kiếm sự chăm sóc y tế. Mà chỉ đơn giản là ngừng sử dụng sản phẩm nghi ngờ. Ngoài bệnh chàm, đôi khi người tiêu dùng chỉ bị châm chích hoặc ngứa mà không thấy tổn thương da. Dị ứng nhỏ như vậy thường không được báo cáo.

    Mỹ phẩm được chia thành hai nhóm: lưu lại trên da (leave –on product) và tẩy đi (rinse-off product). Nhóm đầu tiên bao gồm kem, serum, toner, nước hoa… và thường gặp hiện tượng dị ứng hơn. Mỹ phẩm rửa sạch, chẳng hạn như dầu gội và các chất tẩy rửa khác. Mức độ nhạy cảm ít hơn đáng kể vì sự tiếp xúc trên da ngắn.

    Khảo sát tài liệu rộng rãi về ứng dụng mỹ phẩm. Cho thấy tỷ lệ dị ứng với các thành phần của mỹ phẩm đang gia tăng ở nhiều quốc gia. Nghiên cứu được thực hiện bởi Thyssen et al. Với người dân Đan Mạch cho thấy 56,7% phụ nữ và 33,6% nam giới. Đã gặp phải tác dụng phụ sau khi sử dụng mỹ phẩm ít nhất một lần trong đời.

    Người ta ước tính rằng khoảng 10% dân số nói chung gặp phải tác dụng phụ. Mẫn cảm hoặc dị ứng liên quan đến dị ứng của mỹ phẩm. Theo Wojciechowska và cộng sự, tác dụng phụ xảy ra ở khoảng 15% số người sử dụng mỹ phẩm. Những dữ liệu này phù hợp với kết quả nghiên cứu. Ước tính rằng từ 8% đến 15% tất cả các trường hợp viêm da tiếp xúc là do mỹ phẩm.

    Tác dụng phụ chủ yếu phụ thuộc vào loại thành phần hóa học của sản phẩm mỹ phẩm và thời gian tiếp xúc. Có một mối tương quan rõ ràng giữa tần suất. Sử dụng mỹ phẩm và tần suất gặp dị ứng. Một yếu tố quan trọng khác ảnh hưởng đến sự hình thành dị ứng tiếp xúc cũng là vùng da tiếp xúc. Việc sử dụng mỹ phẩm trên da bị kích thích hoặc bị viêm làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.

    Hương liệu, chất bảo quản và thuốc nhuộm là những thành phần mỹ phẩm quan trọng nhất. Có trong mỹ phẩm gây mẫn cảm tiếp xúc, trong khi chất nền, chất nhũ hóa, chất ổn định, chất tăng cường độ nhớt, chất chống oxy hóa, chất giữ ẩm và chất bôi trơn ít phản ứng hơn.

    Bài viết này sẽ đề cập đến 3 nhóm nguyên liệu thường xuyên gây ra phản ứng dị ứng: hương liệu, chất bảo quản và chất nhuộm.

    Hương liệu

    Hương liệu là một thành phần thiết yếu trong hầu hết các loại mỹ phẩm, đồ gia dụng và thực phẩm. Các sản phẩm riêng lẻ có thể chứa từ 10 đến 300 các hợp chất này. Số lượng lớn nhất được chứa trong nước hoa. Trong đó hương thơm có thể đạt tới 60%. Ngành công nghiệp nước hoa sử dụng khoảng 3.000 loại hương vị. Được lấy từ các sản phẩm tự nhiên hoặc được tổng hợp.

    Với sự phong phú của các hợp chất hương thơm được sử dụng trong mỹ phẩm. Một hỗn hợp của một số hợp chất gây dị ứng nhất được sử dụng trong xét nghiệm sàng lọc dị ứng tiếp xúc. Một hỗn hợp của tám mùi hương phổ biến (Fragrance Mix – FM). Thường được sử dụng để kiểm tra dị ứng tiếp xúc với nước hoa.

    Theo một số nhà nghiên cứu, xét nghiệm FM phát hiện độ nhạy cảm với mùi. Hỗn hợp này bao gồm aldehyd cinnamic và alcohol, eugenol và isoeugenol, geraniol, hydroxycitronellal, amyl cinnamaldehyd và rêu sồi. Một nghiên cứu được thực hiện ở Đan Mạch trên khoảng 10.000 bệnh nhân mắc bệnh chàm. Cho thấy 5,5% số người được hỏi cho biết phản ứng quá mẫn sau khi tiếp xúc với hỗn hợp.

    Phổ biến nhất là một phản ứng dị ứng với rêu sồi đã được tìm thấy. Hợp chất nhạy cảm thứ hai liên tiếp là isoeugenol. Tiếp theo là aldehyd cinnamic, rượu cinnamic, eugenol, hydroxycitronellal, geraniol và cuối cùng là amyl cinnamaldehyd. Dị ứng với rêu sồi và isoeugenol, một phần của chất khử mùi và nước hoa đắt tiền. Phổ biến đến mức cả hai bị kêu gọi cấm thêm chúng vào mỹ phẩm trong Liên minh châu Âu. Những nỗ lực cũng đã được thực hiện. Để thay thế isoeugenol bằng acetate của nó. Nhưng nó không cho kết quả khả quan.

    Balsam Peru cũng là sự bổ sung hương thơm trong nhiều loại mỹ phẩm. Và được ứng dụng rộng rãi do tính chất cố định hương. Ít nhất một tá chất gây dị ứng đứng sau tên thường được biết đến của sản phẩm này. Và chúng bao gồm aldehyd cinnamic, benzyl benzoate, vanillin, acid vanillic, nerolidol và farnesol. Do sự tồn tại của rất nhiều thành phần. Balsam Peru có nguy cơ phản ứng chéo cao.

    Từ 5-14% bệnh nhân mắc bệnh chàm bị dị ứng với nước hoa mỹ phẩm. Quá mẫn cảm với nước hoa thường xảy ra ở dạng viêm da tiếp xúc dị ứng, nổi mề đay tiếp xúc và phản ứng quang độc. Những thay đổi này liên quan đến các khu vực khác nhau của da, bao gồm mặt, cổ, nách hoặc tay.

    Chất bảo quản

    Chất bảo quản bảo vệ chống lại sự phát triển của vi khuẩn và nấm làm cho mỹ phẩm bị phân hủy. Đặc tính khử trùng của paraaminobenzoic acid esters (paraben). Hợp chất giải phóng formaldehyde, isothiazolinones thường được sử dụng trong mỹ phẩm.

    Trong nhóm chất bảo quản, cần đặc biệt chú ý đến thiomersal (từ đồng nghĩa: merthiolate, thimerosal, vitaseptol). Là một hợp chất thủy ngân hữu cơ của acid thiosalicylic. Nồng độ tối đa của nó có thể là 0,007% (dựa trên thủy ngân).

    Nó thường được tìm thấy trong mỹ phẩm. Như phấn mắt, mascara, kem dưỡng da, dung dịch kính áp tròng và các chế phẩm nhãn khoa. Chất bảo quản này cũng được sử dụng trong vaccin và nhiều sản phẩm khác. Thiomersal có đặc tính kháng khuẩn và kháng nấm. Không gây kích ứng da và niêm mạc.

    Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu chỉ ra rõ ràng rằng tỷ lệ kết quả test áp bì dương tính với thiomersal là rất cao. Một số nghiên cứu đã báo cáo rằng dị ứng tiếp xúc với thiomersal ảnh hưởng đến khoảng 18,5% người trẻ tuổi.

    Chất bảo quản gây nên dị ứng mỹ phẩm

    Formalin (dung dịch formaldehyd) và dẫn xuất formaldehyd được ưu tiên cao. Trong số các chất bảo quản có trong dị ứng cho mỹ phẩm. Formalin là một chất bảo quản tuyệt vời với một mùi khó chịu đặc trưng. Được trung hòa với thêm hương liệu đặc biệt.

    Hợp chất này được sử dụng rộng rãi không chỉ như một chất bảo quản. Mà còn trong sản xuất nhiều loại nhựa. Vì lý do này, nguyên nhân gây dị ứng đôi khi có vấn đề. Formaldehyd là một chất gây dị ứng tiếp xúc tương đối mạnh. Và do đó các dẫn xuất formaldehyd đang ngày càng được sử dụng. Để làm giảm nồng độ của nó bằng cách giải phóng chậm. Thường được gọi là chất giải phóng formaldehyd.

    Một nhóm chất bảo quản đáng chú ý khác là este của acid para-hydroxybenzoic được gọi là paraben. Về mặt hóa học, chúng chủ yếu là các este của methyl, ethyl, propyl, butyl và benzyl p-hydroxybenzoate. Este chuỗi ngắn hơn có hiệu quả chống lại vi khuẩn. Và este chuỗi dài hoạt động mạnh hơn chống lại nấm. Và do đó, hỗn hợp của các hợp chất này thường được sử dụng.

    Nghiên cứu hầu như luôn có 3 este (methyl, ethyl và propyl) có trong chế phẩm. Tuy nhiên, paraben là chất gây dị ứng tương đối yếu. Tạo ra phản ứng dị ứng thường như các thành phần của thuốc, khi bôi lên vùng da bị tổn thương.

    Thuốc nhuộm

    Một chất khác được kết hợp trong mỹ phẩm, cũng là nguyên nhân thường gặp gây dị ứng. Đó là paraphenylenediamine (PPD). Nó chủ yếu là một thành phần của thuốc nhuộm tóc và dầu gội màu.

    Paraphenylenediamine là một chất thuộc nhóm hợp chất para para-amino. Tức là các amin thơm, có thể gây ra phản ứng chéo và dị ứng thứ cấp với thuốc nhuộm tóc. Và vải khác ở một người rất dị ứng với PPD.

    Các tài liệu của Ba Lan đánh giá tỷ lệ phản ứng quá mẫn với PPD ở mức 3,4% đến 9,1% dân số nói chung. Tuy nhiên, thuốc nhuộm đen là nguyên nhân gây dị ứng chủ yếu ở các nhóm chuyên nghiệp thường xuyên tiếp xúc với nó, chẳng hạn như thợ làm tóc và makeup.

    Theo Valks và cộng sự, 50% thợ làm tóc bị mẫn cảm với PPD. Nguồn gốc của dị ứng ở người làm makeup thường là henna nhân tạo bao gồm PPD. Henna nhân tạo thường có thể gây dị ứng, đặc biệt ở những người trẻ tuổi có hình xăm tạm thời.

    Hiện tại, sự gia tăng khả năng chịu đựng đối với PPD trong số những người sử dụng mỹ phẩm màu được giải thích là do độ tinh khiết của mỹ phẩm tăng lên. Trước đây, trong số phụ nữ nhuộm lông mi bằng henna nhân tạo, có những trường hợp phản ứng nghiêm trọng đến mức gây tổn thương giác mạc. Có nhiều loại thuốc nhuộm khác như đỏ toluidine, muối calcium của lithol đỏ hoặc oxide chì, cũng có thể là nguyên nhân gây ra phản ứng dị ứng.

    Nhiều thuốc nhuộm là các chất có thể gây ra phản ứng quang độc hoặc quang điện tử; bao gồm eosin, hoa hồng bengal, xanh methylen, anthraquinone. Phản ứng như vậy xảy ra khi tiếp xúc với tia cực tím, làm thay đổi các chất trên da, do đó điều này có thể được liên kết với protein của da và trở thành một chất quang hóa.

    Tiếp xúc nhiều lần với hợp chất này, trong khi tiếp xúc với bức xạ UV gây ra phản ứng dị ứng của loại chậm, như trong viêm da tiếp xúc dị ứng. Eosin, thuốc nhuộm màu đỏ đậm, là một ví dụ hoàn hảo về tác nhân phản ứng quang hóa. Ở những người tiếp xúc với eosin, sự kích thích và đổ mồ hôi của ngón tay cũng như mụn nước trên ngón tay đã được quan sát.

    Dưới đây là danh sách những nguyên liệu thường gây dị ứng

    Danh sách này được nêu ra bởi nhóm nghiên cứu dị ứng tiếp xúc Bắc Mỹ (North American Contact Dermatitis Group – NACDG):

    • Balsam Peru: 12.3 %
    • Hương liệu (bao gồm cả tinh dầu): 11.7 %
    • Thimerosal: 10.8 %
    • Formaldehyde: 9.3 %
    • Quaternium-15: 9.0 %
    • p-Phenylenediamine: 4.9 %
    • p-Aminobenzoic acid: 3.2 %
    • 2-Bromo-2-nitropropane-1,3-diol: 3.1 %
    • Imidazolidinyl urea: 2.5 %
    • Lanolin alcohol: 2.4 %
    • Glyceryl thioglycolate: 2.0 %
    • Kathon CG: 1.4 %
    • Toluene sulfonamide formaldehyde resin: 1.3 %
    • Methyl methacrylate: 1.3 %
    • Parabens: 1.0 %
    • Oxybenzone: 0.6 %

    Tóm lược

    Tác dụng phụ của mỹ phẩm mặc dù không gây nguy hiểm đến tính mạng như dược phẩm, nhưng vẫn là một vấn đề đáng quan tâm hàng đầu đối với nhà sản xuất, cần được theo dõi thường xuyên và chặt chẽ để có thể mang đến cho người tiêu dùng những sản phẩm an toàn nhất có thể.

  • Gia công Dung dịch vệ sinh phụ nữ

    BÁO GIÁ GIA CÔNG DUNG DỊCH VỆ SINH PHỤ NỮ TẠO BỌT

    1Kg 5Kg 10Kg 25Kg 50Kg 100Kg 250Kg 500Kg 1000Kg
    207,000 đ 196,000 đ 184,000 đ 173,000 đ 161,000 đ 150,000 đ 138,000 đ 127,000 đ 115,000 đ

    Thành phần: Nước RO, Chiết xuất trầu không, CAB, Chiết xuất cúc la mã nhập, Optiphen, PEG 40, Collagen thuỷ phân, Provitamin B5, Tinh thể bạc hà, Propylene glycol

    INCI name: Water, Betel leaf extract, Cocamidopropyl Betaine, Chamomilla recutita flower extract, Phenoxyethanol, Caprylyl glycol., PEG 40 hydrogenated castor oil, Hydrolyzed collagen, Panthenol, Menthol large crystal, Propylene glycol

    Dung dịch vệ sinh phụ nữ vốn là sản phẩm cần thiết cho chị em phụ nữ. Việc sử dụng hàng ngày để chăm sóc cũng như bảo vệ sức khỏe của mình. Nên chọn các dòng sản phẩm được làm từ thành phần thiên nhiên, lành tính an toàn để sử dụng. Lý do, vùng kín nên được bảo vệ, vì vùng kín là một trong những vùng da nhạy cảm, dễ mẩn cảm và bị viêm nhiễm. Hiểu được nhu cầu của thị trường hiện nay, 3C nhận nghiên cứu và gia công dung dịch vệ sinh phụ nữ theo yêu cầu riêng của đối tác. 

    Công dụng của dung dịch vệ sinh phụ nữ mang lại

    • Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, nhẹ nhàng
    • Cân bằng độ pH, giữ môi trường trong âm đạo luôn ở mức ổn định hạn chế cơ hội cho các vi khuẩn, nấm phát triển
    • Tạo hương thơm tự nhiên cho vùng kín
    • Tạo cảm giác sảng khoái, tự tin cho người dùng
    • Hỗ trợ tiêu diệt nấm, vi khuẩn
    • Một số dung dịch vệ sinh còn có thêm chức năng se khít, làm hồng vùng kín

    Thông tin về gia công dung dịch vệ sinh phụ nữ 3C

    Sản phẩm gia công dung dịch vệ sinh phụ nữ tại 3C với thành phần thiên nhiên. Và thân thiện với vùng nhạy cảm như vùng kín phụ nữ. Không gây kích ứng, sử dụng được cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Độ pH=5-5,5. 3C có thể tùy chỉnh theo yêu cầu của đối tác khách hàng khi lựa chọn. 

    Đối tác gia công dung dịch vệ sinh phụ nữ tại 3C

    Hiện nay, trên thị trường có quá nhiều dòng sản phẩm khác nhau. Thật giả lẫn lộn khó có thể nhận biết được nơi uy tín. Nếu bạn chưa tìm được đơn vị gia công, hãy tìm đến 3C một trong những sự lựa chọn hoàn hảo để phát triển. 3C mỹ phẩm 3C có nhận nghiên cứu và gia công dung dịch vệ sinh phụ nữ theo yêu cầu của đối tác khách hàng.

    Tại 3C hầu hết các dòng sản phẩm gia công tại 3C đều 100% thành phần nguyên liệu. Mỗi quy trình gia công đều thực hiện khép kín, nghiêm ngặt. 

    Đến với 3C, chúng tối cung cấp hầu hết các dòng sản phẩm từ chăm sóc làm đẹp tới sản phẩm trang điểm phục vụ đầy đủ nhu cầu đa dạng của khách hàng. Đồng thời cùng với các đội ngũ chuyên gia nghiên cứu nhiều kinh nghiệm và nhiệt huyết luôn cập nhật cá xu hướng mới. Chính vì điều đó, tất cả sản phẩm của 3C luôn đa dạng và có thể tùy biến theo nhu cầu riêng của từng khách hàng. 

    Các khuyến mãi gia công dung dịch vệ sinh phụ nữ hiện nay

    • Mẫu thử theo công thức 3C (có sẵn trên hệ thống): giá 100.000 đồng/mẫu, miễn phí lần chỉnh sửa đầu tiên, phụ thu 30.000/mẫu từ lần chỉnh sửa thứ 2. (Mẫu chỉnh sửa khối lượng không nhiều hơn 50gram/ mẫu)
    • Mẫu thử nghiên cứu theo yêu cầu riêng: giá 250.000 đồng/mẫu, miễn phí 2 lần chỉnh sửa đầu tiền, từ lần chỉnh sửa thứ 3 sẽ phụ thu 50.000/mẫu. (Mẫu chỉnh sửa khối lượng không nhiều hơn 50gr/mẫu)
    • Nhận gia công dung dịch vệ sinh phụ nữ từ 1kg.
    • Công bố đơn hàng 30 triệu (không bao gồm chai lọ bao bì)
    • Chi phí trọn gói mỗi bộ hồ sơ công bố mỹ phẩm giá 4.500.000đ
    • Hỗ trợ – Giới thiệu các nhà cung cấp chai lọ, bao bì, thiết kế-in ấn, mã vạch,… uy tín tại Việt Nam.
    lợi ích khi gia công mỹ phẩm

    lợi ích khi gia công mỹ phẩm

    Để biết thêm thông tin chi tiết về các sản phẩm gia công khác. Đặc biệt là dịch vụ gia công sản phẩm tẩy rửa và sản phẩm gia công kem đánh răng. Khách hàng có thể liên hệ tổng đài bộ phận chăm sóc khách hàng của 3cshop 0931 832 115 để được tư vấn và hỗ trợ hoàn toàn miễn phí.

  • Gia công Serum làm hồng nhũ hoa

    Nhũ hoa và vùng kín là vũ khí bí mật của chị em phụ nữ. Để trở nên hấp dẫn và quyến rũ hơn bao giờ hết. Chính vì vậy mà thị trường các sản phẩm làm hồng nhũ hoa, vùng kín luôn tấp nập sôi động. Với bước đột phá công nghệ, nhiều phương pháp làm hồng nhũ hoa ra đời như dùng mỹ phẩm. Can thiệp bằng các phương pháp thẩm mỹ,… 3C nhận nghiên cứu bào chế và gia công serum làm hồng nhũ hoa, hiện được nhiều đối tác gia công đặt hàng. Sản phẩm đạt tiêu chuẩn kiểm định và có đầy đủ điều kiện sản xuất theo tiêu chuẩn sản xuất mỹ phẩm

    Thông tin chi tiết về gia công serum làm hồng nhũ hoa

    Serum chứa nhiều dưỡng chất ở các dạng phân tử nhỏ. Nên nó có khả năng thẩm thấu nhanh chóng vào bên trong sâu hơn. Bên cạnh đó, nó có giúp phát huy hết tác dụng mang lại hiệu quả tuyệt vời cho bạn. Chính vì như vậy mà các sản phẩm làm hồng nhũ hoa được nhiều người săn đón. 

    Thành phần chính: Chiết xuất mâm xôi trẻ hóa và giảm thâm. Chiết xuất dâu tằm tăng độ đàn hồi và trẻ hóa dưỡng sáng, vitamin E, trylagen,…

    Đặc điểm: Dạng lỏng đến dạng gel. Thẩm thấu nhanh vào sâu bên trong. 

    Công dụng của Serum làm hồng nhũ hoa:

    • Làm hồng nhũ hoa và các vùng da xung quanh
    • Trẻ hóa và tăng độ đàn hồi
    • Ngăn chặn sự hình thành sắc tố melanin nguyên nhân gây thâm
    • Thành phần thiên nhiên, cực kì an toàn có thể sử dụng cho phụ nữ mang thai
    • Trị thâm sạm, cải thiện sắc tố da

    Texture: Dạng lỏng đến dạng gel, thấm nhanh vào da

    Tại sao nên chọn gia công Serum làm hồng nhũ hoa tại 3C?

    Hiện tại ở Việt Nam còn có ít công ty cung cấp serum làm hồng nhũ hoa. Trong khi nhu cầu khách hàng rất lớn. Phần lớn phụ nữ đều gặp phải tình trạng này. So với phương pháp làm hồng nhũ hoa bằng thẩm mỹ, thì dùng serum làm hồng nhũ hoa có chi phí rẻ hơn rất nhiều. Gia công serum làm hồng nhũ hoa tại 3C được sản xuất bởi quy trình công nghệ tiên tiến hiện đại. Nguồn nguyên liệu sản xuất serum làm hồng nhũ hoa chứa 90% đến từ thành phần thiên nhiên, cao cấp. 

    3C có nhà máy sản xuất đạt chuẩn sản xuất mỹ phẩm. Vì vậy dây chuyền sản xuất đảm bảo các tiêu chi về chất lượng, số lượng. Đáp ứng đủ tiêu chí công bố và lưu hành sản phẩm. Vì khả năng gia công serum làm hồng nhũ hoa theo yêu cầu của đối tác. Nên sản phẩm thường có công thức duy nhất cho mỗi đối tác. Vì vậy hầu như là sản phẩm độc quyền trên thị trường.

    Ngoài ra, khi chọn gia công serum làm hồng nhũ hoa tại 3C quý khách sẽ được hỗ trợ dịch vụ gia công trọn gói. Từ việc nghiên cứu bào chế công thức, gia công, thiết kế bao bì sản phẩm, hỗ trợ giải pháp kinh doanh, thực hiện thủ tục công bố sản phẩm. 

    Các khuyến mãi gia công mỹ phẩm hiện nay của 3C

    • Mẫu thử theo công thức 3C (có sẵn trên hệ thống): giá 100.000 đồng/mẫu, miễn phí lần chỉnh sửa đầu tiên, phụ thu 30.000/mẫu từ lần chỉnh sửa thứ 2. (Mẫu chỉnh sửa khối lượng không nhiều hơn 50gram/ mẫu)
    • Mẫu thử nghiên cứu theo yêu cầu riêng: giá 250.000 đồng/mẫu, miễn phí 2 lần chỉnh sửa đầu tiền, từ lần chỉnh sửa thứ 3 sẽ phụ thu 50.000/mẫu. (Mẫu chỉnh sửa khối lượng không nhiều hơn 50gr/mẫu)
    • Nhận gia công serum làm hồng nhũ hoa từ 1kg.
    • Công bố đơn hàng 30 triệu (không bao gồm chai lọ bao bì)
    • Chi phí trọn gói mỗi bộ hồ sơ công bố mỹ phẩm giá 4.500.000đ
    • Hỗ trợ – Giới thiệu các nhà cung cấp chai lọ, bao bì, thiết kế-in ấn, mã vạch,… uy tín tại Việt Nam.

    Để biết thêm thông tin chi tiết về các sản phẩm gia công khác. Đặc biệt là dịch vụ gia công serum và sản phẩm gia công serum trị mụn. Khách hàng có thể liên hệ tổng đài bộ phận chăm sóc khách hàng của 3cshop 0931 832 115 để được tư vấn và hỗ trợ hoàn toàn miễn phí.

     
Updating…
  • Chưa có sản phẩm trong giỏ hàng.